1
Chat Facebook với Chúng tôi

Đại học nữ Sungshin

  • Tên tiếng Hàn: 성신여자대학교
  • Tên tiếng Anh: Sungshin Women’s University
  • Loại hình: Tư thục
  • Năm thành lập: 1936
  • Số lượng sinh viên: 16.365 sinh viên
  • Địa chỉ:

+ Donam Sujung Campus: 2, 34 da-gil, Bomun-ro, Seongbuk-gu, Seoul

+ Mia Woonjung Green Campus: 55, 76 ga-gil, Dobong-ro, Gangbuk-gu, Seoul

Giới thiệu chung

Đại học nữ Sungshin được thành lập vào năm 1936 bởi Tiến sĩ Sook-Chong Lee. Tên tiếng Anh chính thức của trường là Sungshin Women’s University, bạn đừng nhầm thành Sungshin University nhé!

Vào những năm 60, 70 của thế kỷ XX, Sungshin là một trường cao đẳng sư phạm và đến năm 1980 trường được thăng cấp thành trường đại học.

Đào tạo sinh viên trong nhiều lĩnh vực như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, nhân văn, giáo dục, nghệ thuật,… nhưng Đại học Sungshin nổi tiếng nhất với chuyên ngành make-up và cũng là ngôi trường đào tạo make-up hàng đầu Hàn Quốc.

Mục tiêu của trường là đào tạo ra các chuyên gia trang điểm hàng đầu và góp phần vào sự phát triển chung của nền công nghiệp make-up thế giới. Với đội ngũ giảng viên là các chuyên gia đầu ngành, chương trình giảng dạy kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành, Sungshin đích thực là ngôi trường dành cho những ai đam mê làm đẹp – thẩm mỹ – trang điểm.

Bên cạnh đó, mỗi năm trường đều tổ chức rất nhiều các sự kiện về thẩm mỹ làm đẹp để giúp các bạn sinh viên nâng cao tay nghề, thỏa sức sáng tạo, phát huy hết những gì mình đã học được. Tại đây, các tác phẩm tốt nghiệp của sinh viên khóa trước sẽ được mang ra trưng bày triển lãm như một minh chứng chân thực và tin cậy cho chất lượng đào tạo của Đại học Sungshin.

Một số thành tích nổi bật của trường:

  • Năm 2003, trường Đại học nữ Sungshin được trao tặng “Chứng nhận ISO 9001: 2000 cho hệ thống quản trị học thuật và kinh doanh”
  • Năm 2008, Sungshin được Bộ giáo dục Hàn Quốc xếp hạng xuất sắc cho chương trình đào tạo đại học và sau đại học
  • Trường Đại học nữ sinh Sungshin đứng thứ 23/40 trường Đại học tốt nhất thành phố Seoul
  • Theo bảng xếp hạng trường Đại học tốt nhất Hàn Quốc của uniRank năm 2019, Sungshin đứng ở vị trí 64

>> Click tham khảo thông tin du học tại Hàn Quốc bạn cần biết trước khi đi du học

Chương trình đào tạo tiếng Hàn

Lịch học năm 2020 

Học kỳ

Thời gian học

Thời gian nộp hồ sơ

 

Người cư trú nước ngoài

Cư trú ở trong nước

Mùa xuân

16/03/2020 – 22/05/2020

02/12/2019 – 10/01/2020

13/01/2020 – 14/02/2020

10/03

Mùa hè

15/06/2020 – 21/08/2020

17/02/2020 – 10/04/2020

13/04/2020 – 29/05/2020

10/06

Mùa thu

14/09/2020 – 20/11/2020

05/06/2020 – 10/07/2020

13/07/2020 – 14/08/2020

08/09

Mùa đông

07/12/2020 – 10/02/2021

31/08/2020 – 25/09/2020

12/10/2020 – 06/11/2020

01/12

* Lịch học có thể thay đổi tùy theo điều kiện của trường.

 

Khóa học tiếng Hàn

Phân loại

Khóa chính quy

Khóa chuyên ngành chuẩn bị cho Topik

Học kỳ

4 kỳ ( Xuân, Hè, Thu, Đông)

2 kỳ (Hè, Đông)

Cấp độ

Cấp 1 ~ 6

Cấp 3 ~ 5

Thành viên phản biện

10 ~ 15 người

10 người trở lên

Thời gian học

Thứ Hai ~ Sáu 09:00 ~ 13:00 (tổng thời gian 200 tiếng)

Trước khi kiểm tra 2 ~ 3 tuần

Giáo trình

Giáo trình của trường Đại học Quốc gia Seoul, giáo trình bổ trợ (tính phí riêng)

Giáo trình kiểm tra năng lực tiếng Hàn (tính phí riêng)

Trải nghiệm văn hóa

1 ~ 2 lần mỗi học kỳ

 

Học phí

1.300.000 won/kỳ

Khác nhau tùy từng sinh viên

Phí tuyển sinh

60.000 won đóng lúc nhập học

 

Ghi chú

– Sinh viên mới bắt buộc đăng ký 2 học kỳ trở lên.

– Người hỗ trợ xuất thân từ một số quốc gia đã thông báo bắt buộc phải đăng ký 4 học kỳ và sống trong KTX 1 năm

Không thể mở lớp nếu số người nộp đơn không đủ

Chương trình đào tạo đại học và chuyên ngành nổi bật

Chương trình đào tạo đại học

Trường

Khoa

Nhân văn

  • Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc
  • Ngôn ngữ và văn học Anh
  • Ngôn ngữ và văn học Pháp
  • Ngôn ngữ và văn học Đức
  • Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc
  • Ngôn ngữ và văn học Nhật Bản
  • Lịch sử

Khoa học Xã hội

  • Khoa học chính trị và ngoại giao
  • Tâm lý học
  • Đại lý
  • Kinh tế
  • Quản trị kinh doanh
  • Truyền thông

Luật

  • Luật

Khoa học tự nhiên

  • Toán học
  • Số liệu thống kê
  • Hóa học

Kỹ thuật dịch vụ dựa trên kiến thức

  • Dịch vụ và thiết kế kỹ thuật
  • Kỹ thuật bảo mật hội tụ
  • Kỹ thuật máy tính
  • Kỹ thuật hệ thống thông tin
  • Kỹ thuật môi trường & năng lượng
  • Khoa học thực phẩm và công nghệ sinh học
  • Công nghệ sinh học

Điều dưỡng

  • Khoa học điều dưỡng

Sức khỏe

  • Khoa học y tế toàn cầu
  • Thực phẩm và dinh dưỡng
  • Phúc lợi xã hội
  • Phục hồi chức năng
  • Thể thao và giải trí

Làm đẹp và cuộc sống công nghiệp

  • Kinh doanh toàn cầu
  • Công nghiệp thời trang
  • Khoa học tiêu dùng và văn hóa cuộc sống
  • Công nghiệp làm đẹp

Giáo dục

  • Sư phạm
  • Giáo dục xã hội học
  • Giáo dục Trung Quốc cổ điển
  • Giáo dục mầm non

Văn hóa và  nghệ thuật hội tụ

  • Quản lý văn hóa nghệ thuật
  • Diễn xuất
  • Âm nhạc đương đại
  • Vũ đạo

Nghệ thuật

  • Mỹ thuật Phương Đông
  • Mỹ thuật Phương Tây
  • Điêu khắc
  • Thủ công
  • Thiết kế công nghiệp

Âm nhạc

  • Thanh nhạc
  • Nhạc cụ
  • Sáng tác nhạc

* Lưu ý: Các chuyên ngành in nghiêng là các chuyên ngành nghệ thuật, âm nhạc và thể chất

Đại học nữ Sungshin học phí

Phí đăng ký:

  • Chuyên ngành thông thường: 110,000 Won
  • Chuyên ngành nghệ thuật, âm nhạc và thể chất: 130.000 won

Học phí dao động trong khoảng: 3,500,000 – 5,100,000 won/học kỳ tùy thuộc vào từng chuyên ngành.

Chuyên ngành nổi bật

  • Công nghệ làm đẹp: make-up

 

Chương trình đào tạo sau đại học và chuyên ngành nổi bật

Chương trình đào tạo sau đại học

Trường

Khoa

Chương trình

Thạc sĩ

Tiến sĩ

Tích hợp thạc sĩ và tiến sĩ

Khoa học xã hội và nhân văn

Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc

x

x

x

Ngôn ngữ và văn học Anh

x

x

x

Ngôn ngữ và văn học Đức

x

x

x

Ngôn ngữ và văn học Pháp

x

   

Ngôn ngữ và văn học Nhật Bản

x

   

Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc

x

   

Trung Quốc cổ điển

x

x

x

Lịch sử

x

x

x

Lịch sử nghệ thuật

x

x

x

Luật

x

x

x

Khoa học chính trị và ngoại giao

x

x

x

Tâm lý học

x

x

x

Địa lý

x

x

x

Kinh tế học

x

x

x

Quản trị kinh doanh

x

x

x

Giáo dục

x

x

x

Đạo đức học

x

   

Giáo dục mầm non

x

x

x

Khoa học tiêu dùng và văn hóa cuộc sống

x

x

x

Phúc lợi xã hội

x

x

x

Truyền thông

x

x

x

Khoa học tự nhiên

Toán học

x

   

Hóa học

x

x

x

Sinh học

x

x

x

Khoa học ứng dụng thế hệ mới

x

x

x

Số liệu thống kê

x

   

Máy tính

x

x

x

Quần áo & Dệt may

x

x

x

Thực phẩm và dinh dưỡng

x

x

x

Điều dưỡng

x

x

x

Kỹ thuật

Kỹ thuật công nghệ mới

x

x

x

Nghệ thuật, âm nhạc và giáo dục thể chất

Mỹ thuật Phương Đông

x

   

Mỹ thuật Phương Tây

x

   

Điêu khắc

x

   

Thủ công mỹ nghệ

x

   

Thiết kế công nghiệp

x

   

In ấn

x

   

Mỹ thuật

 

x

 

Âm nhạc

x

x

x

Nhạc điện tử

x

   

Giáo dục thể chất

x

x

x

Chương trình phối hợp

Âm nhạc trị liệu

x

   

Chương trình đào tạo sau đại học thạc sĩ đặc biệt  

Trường

Khoa

Chuyên ngành

Graduate School of Convergence Beauty

Vẻ đẹp hội tụ

Trang điểm và trang điểm hiệu ứng đặc biệt

Chăm sóc da và giảm béo

Mỹ phẩm

Graduate School of Cultural Industry and Arts

Công nghiệp văn hóa nghệ thuật

Quản lý dịch vụ hàng không

Nghệ thuật công cộng

Văn hóa Hàn Quốc

Sáng tạo nội dung văn hóa

Doanh nhân & Kinh doanh văn hóa

Biểu diễn nghệ thuật

Trị liệu nghệ thuật biểu cảm

Graduate School of Lifetime Welfare

Chăm sóc và giáo dục trẻ em

Chăm sóc và giáo dục trẻ em

Quản lý sức khỏe và thể dục

Quản lý sức khỏe và thể dục

Địa ốc

Địa ốc

*Lưu ý: Các chuyên ngành được gạch chân được giảng dạy tại Woonjung Green Campus.

Học phí trường Đại học nữ Sungshin

Trường

Khoa

Phí nhập học (won)

Học phí (won/ kỳ)

Thạc sĩ

Tiến sĩ

Trường sau đại học

Khoa học xã hội và nhân văn

931,000

4,123,000

4,189,000

Khoa học tự nhiên và giáo dục thể chất

4,941,000

5,028,000

Âm nhạc và nghệ thuật

5,743,000

5,805,000

Trường vẻ đẹp hội tụ

Âm nhạc và nghệ thuật

5,420,000

 

 

Trường công nghiệp văn hóa nghệ thuật

Khoa học xã hội và nhân văn

4,886,000

 

Trường phúc lợi trọn đời

Khoa học xã hội và nhân văn

4,886,000

 

Khoa học tự nhiên và giáo dục thể chất

5,225,000

 

Chuyên ngành nổi bật

  • Trang điểm
  • Chăm sóc da và giảm béo
  • Mỹ phẩm

Ký túc xá trường Đại học nữ Sungshin

 

Dự kiến trong học kì II năm học 2020, khu ký túc xá mới sẽ được đưa vào sử dụng. 

Hiện nay, nhà trường đang vận hành ký túc xá 5 tầng chuyên dành cho sinh viên nước ngoài, đi bộ từ cổng trường vào chỉ mất khoảng 5 phút. Nhân viên chuyên phụ trách quản lý ký túc xá sẽ hỗ trợ sinh hoạt tại ký túc xá một cách an toàn và sạch sẽ.

Ngoài ra, nhà trường đang xây dựng một khu ký túc xá mới to rộng, đầy đủ tiện nghi và dự kiến sẽ được đưa vào sử dụng trong học kỳ II năm học 2020.

Loại phòng

Chi phí (won/ kỳ)

 

Phòng đơn

2,700,000

 

Phòng đôi/ phòng 3 người

1,575,000

       

Phòng 4 người

1,350,000

       

Ghi chú

  • Tiền đặt cọc 150.000 won (trả lại khi chuyển ra ngoài)
  • Có thể dùng nước nóng 24h
  • Nếu các chi phí điện, nước, gas và Internet của
    một học kỳ vượt quá 200,000 won thì sinh viên phải trả thêm phần vượt mức.
       

Học bổng trường Đại học nữ Sungshin

Học bổng dành cho sinh viên học tiếng

  • Học bổng dành cho người có thành tích cao: sinh viên có thành tích cao nhất theo từng cấp học sẽ được tặng 200.000 won tiền học bổng khi đăng ký học kỳ tiếp theo.
  • Học bổng chúc mừng nhập học: sinh viên sau khi hoàn thành trên 2 học kỳ và tiếp tục học lên tại trường sẽ được tặng 600.000 won tiền học bổng.
  • Tặng học bổng khác cho đối tượng sinh viên mà Viện trưởng Viện đào tạo quốc tế ghi nhận là cần thiết

Học bổng dành cho sinh viên đại học

Loại học bônngr

Tiêu chuẩn

Giá trị

Học kỳ

Tuition  Deduction for foreigner A

Điểm bài test 90 trở lên hoặc có TOPIK 5 trở lên

50% học phí (không bao gồm phí nhập học)

Học kỳ đầu tiên

Tuition Deduction for foreigner B

Điểm bài test 80 trở lên hoặc có TOPIK 4 trở lên

40% học phí (không bao gồm phí nhập học)

The dean’s list for foreigner 1

GPA 4.0 trở lên

100% học phí

Từ học kỳ thứ 2 trở đi

The dean’s list for foreigner 2

GPA từ 3.5 đến dưới 4.0

50% học phí

The dean’s list for foreigner 3

GPA từ 3.0 đến dưới 3.5

30% học phí

Academic schoolarship for foreigner

Sinh viên nước ngoài có điểm của học kỳ trước trên 2.5 và được bộ phận liên quan giới thiệu dựa trên hoàn cảnh tài chính.

Một nửa học phí

Global Plus schoolarship for foreigner

Sinh viên nước ngoài tham gia các hoạt động trao đổi, tình nguyện và được bộ phận liên quan giới thiệu.

Một nửa học phí

Admission Support

Hoàn thành một hoặc nhiều học kỳ của chương trình học tiếng Hàn tại Sungshin và được trao giải sau khi nhập học như một sinh viên mới

– 300,000 won (hoàn thành một học kỳ)
– 600,000 won (hoàn thành ít nhất hai học kỳ)

Học kỳ đầu tiên

Học bổng dành cho sinh viên sau đại học

Loại học bổng

Điều kiện

Giá trị

Học bổng đầu vào

Điểm đầu vào trên 85 điểm hoặc có chứng chỉ Topik 5 trở lên

30% học phí

Điểm đầu vào từ 80 – 84 điểm hoặc có chứng chỉ Topik 4 trở lên

20% học phí

Học bổng từ kỳ thứ 2 trở đi

GPA tối thiểu 3.6

30% học phí

GPA từ 3.3 – 3.6

20% học phí

Cựu học viên nổi tiếng

 

Trường Đại học nữ Sungshin đã đào tạo được rất nhiều nhân vật nổi tiếng trong nhiều lĩnh vực như giải trí, thể thao. Đại học nữ Sungshin cựu sinh viên nổi bật:

  • Diễn viên Gong Seung Yeon
  • Ca sĩ, diễn viên Goo Hara (Kara)
  • Diễn viên Lee Se-young
  • Ca sĩ Yoon Chae-kyung
  • Ca sĩ Yuju (GFriend)
  • Ca sĩ Hyorin (Sistar)
  • Ca sĩ Soyou (Sistar)
  • Vận động viên cử tạ Jang Mi-ran
  • Vận động viên Nam Hyun-hee

Đại học nữ Sungshin

  • Tên tiếng Hàn: 성신여자대학교
  • Tên tiếng Anh: Sungshin Women’s University
  • Loại hình: Tư thục
  • Năm thành lập: 1936
  • Số lượng sinh viên: 16.365 sinh viên
  • Địa chỉ:

+ Donam Sujung Campus: 2, 34 da-gil, Bomun-ro, Seongbuk-gu, Seoul

+ Mia Woonjung Green Campus: 55, 76 ga-gil, Dobong-ro, Gangbuk-gu, Seoul

Giới thiệu chung

Đại học nữ Sungshin được thành lập vào năm 1936 bởi Tiến sĩ Sook-Chong Lee. Tên tiếng Anh chính thức của trường là Sungshin Women’s University, bạn đừng nhầm thành Sungshin University nhé!

Vào những năm 60, 70 của thế kỷ XX, Sungshin là một trường cao đẳng sư phạm và đến năm 1980 trường được thăng cấp thành trường đại học.

Đào tạo sinh viên trong nhiều lĩnh vực như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, nhân văn, giáo dục, nghệ thuật,… nhưng Đại học Sungshin nổi tiếng nhất với chuyên ngành make-up và cũng là ngôi trường đào tạo make-up hàng đầu Hàn Quốc.

Mục tiêu của trường là đào tạo ra các chuyên gia trang điểm hàng đầu và góp phần vào sự phát triển chung của nền công nghiệp make-up thế giới. Với đội ngũ giảng viên là các chuyên gia đầu ngành, chương trình giảng dạy kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành, Sungshin đích thực là ngôi trường dành cho những ai đam mê làm đẹp – thẩm mỹ – trang điểm.

Bên cạnh đó, mỗi năm trường đều tổ chức rất nhiều các sự kiện về thẩm mỹ làm đẹp để giúp các bạn sinh viên nâng cao tay nghề, thỏa sức sáng tạo, phát huy hết những gì mình đã học được. Tại đây, các tác phẩm tốt nghiệp của sinh viên khóa trước sẽ được mang ra trưng bày triển lãm như một minh chứng chân thực và tin cậy cho chất lượng đào tạo của Đại học Sungshin.

Một số thành tích nổi bật của trường:

  • Năm 2003, trường Đại học nữ Sungshin được trao tặng “Chứng nhận ISO 9001: 2000 cho hệ thống quản trị học thuật và kinh doanh”
  • Năm 2008, Sungshin được Bộ giáo dục Hàn Quốc xếp hạng xuất sắc cho chương trình đào tạo đại học và sau đại học
  • Trường Đại học nữ sinh Sungshin đứng thứ 23/40 trường Đại học tốt nhất thành phố Seoul
  • Theo bảng xếp hạng trường Đại học tốt nhất Hàn Quốc của uniRank năm 2019, Sungshin đứng ở vị trí 64

>> Click tham khảo thông tin du học tại Hàn Quốc bạn cần biết trước khi đi du học

Chương trình đào tạo tiếng Hàn

Lịch học năm 2020 

Học kỳ

Thời gian học

Thời gian nộp hồ sơ

 

Người cư trú nước ngoài

Cư trú ở trong nước

Mùa xuân

16/03/2020 – 22/05/2020

02/12/2019 – 10/01/2020

13/01/2020 – 14/02/2020

10/03

Mùa hè

15/06/2020 – 21/08/2020

17/02/2020 – 10/04/2020

13/04/2020 – 29/05/2020

10/06

Mùa thu

14/09/2020 – 20/11/2020

05/06/2020 – 10/07/2020

13/07/2020 – 14/08/2020

08/09

Mùa đông

07/12/2020 – 10/02/2021

31/08/2020 – 25/09/2020

12/10/2020 – 06/11/2020

01/12

* Lịch học có thể thay đổi tùy theo điều kiện của trường.

 

Khóa học tiếng Hàn

Phân loại

Khóa chính quy

Khóa chuyên ngành chuẩn bị cho Topik

Học kỳ

4 kỳ ( Xuân, Hè, Thu, Đông)

2 kỳ (Hè, Đông)

Cấp độ

Cấp 1 ~ 6

Cấp 3 ~ 5

Thành viên phản biện

10 ~ 15 người

10 người trở lên

Thời gian học

Thứ Hai ~ Sáu 09:00 ~ 13:00 (tổng thời gian 200 tiếng)

Trước khi kiểm tra 2 ~ 3 tuần

Giáo trình

Giáo trình của trường Đại học Quốc gia Seoul, giáo trình bổ trợ (tính phí riêng)

Giáo trình kiểm tra năng lực tiếng Hàn (tính phí riêng)

Trải nghiệm văn hóa

1 ~ 2 lần mỗi học kỳ

 

Học phí

1.300.000 won/kỳ

Khác nhau tùy từng sinh viên

Phí tuyển sinh

60.000 won đóng lúc nhập học

 

Ghi chú

– Sinh viên mới bắt buộc đăng ký 2 học kỳ trở lên.

– Người hỗ trợ xuất thân từ một số quốc gia đã thông báo bắt buộc phải đăng ký 4 học kỳ và sống trong KTX 1 năm

Không thể mở lớp nếu số người nộp đơn không đủ

Chương trình đào tạo đại học và chuyên ngành nổi bật

Chương trình đào tạo đại học

Trường

Khoa

Nhân văn

  • Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc
  • Ngôn ngữ và văn học Anh
  • Ngôn ngữ và văn học Pháp
  • Ngôn ngữ và văn học Đức
  • Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc
  • Ngôn ngữ và văn học Nhật Bản
  • Lịch sử

Khoa học Xã hội

  • Khoa học chính trị và ngoại giao
  • Tâm lý học
  • Đại lý
  • Kinh tế
  • Quản trị kinh doanh
  • Truyền thông

Luật

  • Luật

Khoa học tự nhiên

  • Toán học
  • Số liệu thống kê
  • Hóa học

Kỹ thuật dịch vụ dựa trên kiến thức

  • Dịch vụ và thiết kế kỹ thuật
  • Kỹ thuật bảo mật hội tụ
  • Kỹ thuật máy tính
  • Kỹ thuật hệ thống thông tin
  • Kỹ thuật môi trường & năng lượng
  • Khoa học thực phẩm và công nghệ sinh học
  • Công nghệ sinh học

Điều dưỡng

  • Khoa học điều dưỡng

Sức khỏe

  • Khoa học y tế toàn cầu
  • Thực phẩm và dinh dưỡng
  • Phúc lợi xã hội
  • Phục hồi chức năng
  • Thể thao và giải trí

Làm đẹp và cuộc sống công nghiệp

  • Kinh doanh toàn cầu
  • Công nghiệp thời trang
  • Khoa học tiêu dùng và văn hóa cuộc sống
  • Công nghiệp làm đẹp

Giáo dục

  • Sư phạm
  • Giáo dục xã hội học
  • Giáo dục Trung Quốc cổ điển
  • Giáo dục mầm non

Văn hóa và  nghệ thuật hội tụ

  • Quản lý văn hóa nghệ thuật
  • Diễn xuất
  • Âm nhạc đương đại
  • Vũ đạo

Nghệ thuật

  • Mỹ thuật Phương Đông
  • Mỹ thuật Phương Tây
  • Điêu khắc
  • Thủ công
  • Thiết kế công nghiệp

Âm nhạc

  • Thanh nhạc
  • Nhạc cụ
  • Sáng tác nhạc

* Lưu ý: Các chuyên ngành in nghiêng là các chuyên ngành nghệ thuật, âm nhạc và thể chất

Đại học nữ Sungshin học phí

Phí đăng ký:

  • Chuyên ngành thông thường: 110,000 Won
  • Chuyên ngành nghệ thuật, âm nhạc và thể chất: 130.000 won

Học phí dao động trong khoảng: 3,500,000 – 5,100,000 won/học kỳ tùy thuộc vào từng chuyên ngành.

Chuyên ngành nổi bật

  • Công nghệ làm đẹp: make-up

 

Chương trình đào tạo sau đại học và chuyên ngành nổi bật

Chương trình đào tạo sau đại học

Trường

Khoa

Chương trình

Thạc sĩ

Tiến sĩ

Tích hợp thạc sĩ và tiến sĩ

Khoa học xã hội và nhân văn

Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc

x

x

x

Ngôn ngữ và văn học Anh

x

x

x

Ngôn ngữ và văn học Đức

x

x

x

Ngôn ngữ và văn học Pháp

x

   

Ngôn ngữ và văn học Nhật Bản

x

   

Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc

x

   

Trung Quốc cổ điển

x

x

x

Lịch sử

x

x

x

Lịch sử nghệ thuật

x

x

x

Luật

x

x

x

Khoa học chính trị và ngoại giao

x

x

x

Tâm lý học

x

x

x

Địa lý

x

x

x

Kinh tế học

x

x

x

Quản trị kinh doanh

x

x

x

Giáo dục

x

x

x

Đạo đức học

x

   

Giáo dục mầm non

x

x

x

Khoa học tiêu dùng và văn hóa cuộc sống

x

x

x

Phúc lợi xã hội

x

x

x

Truyền thông

x

x

x

Khoa học tự nhiên

Toán học

x

   

Hóa học

x

x

x

Sinh học

x

x

x

Khoa học ứng dụng thế hệ mới

x

x

x

Số liệu thống kê

x

   

Máy tính

x

x

x

Quần áo & Dệt may

x

x

x

Thực phẩm và dinh dưỡng

x

x

x

Điều dưỡng

x

x

x

Kỹ thuật

Kỹ thuật công nghệ mới

x

x

x

Nghệ thuật, âm nhạc và giáo dục thể chất

Mỹ thuật Phương Đông

x

   

Mỹ thuật Phương Tây

x

   

Điêu khắc

x

   

Thủ công mỹ nghệ

x

   

Thiết kế công nghiệp

x

   

In ấn

x

   

Mỹ thuật

 

x

 

Âm nhạc

x

x

x

Nhạc điện tử

x

   

Giáo dục thể chất

x

x

x

Chương trình phối hợp

Âm nhạc trị liệu

x

   

Chương trình đào tạo sau đại học thạc sĩ đặc biệt  

Trường

Khoa

Chuyên ngành

Graduate School of Convergence Beauty

Vẻ đẹp hội tụ

Trang điểm và trang điểm hiệu ứng đặc biệt

Chăm sóc da và giảm béo

Mỹ phẩm

Graduate School of Cultural Industry and Arts

Công nghiệp văn hóa nghệ thuật

Quản lý dịch vụ hàng không

Nghệ thuật công cộng

Văn hóa Hàn Quốc

Sáng tạo nội dung văn hóa

Doanh nhân & Kinh doanh văn hóa

Biểu diễn nghệ thuật

Trị liệu nghệ thuật biểu cảm

Graduate School of Lifetime Welfare

Chăm sóc và giáo dục trẻ em

Chăm sóc và giáo dục trẻ em

Quản lý sức khỏe và thể dục

Quản lý sức khỏe và thể dục

Địa ốc

Địa ốc

*Lưu ý: Các chuyên ngành được gạch chân được giảng dạy tại Woonjung Green Campus.

Học phí trường Đại học nữ Sungshin

Trường

Khoa

Phí nhập học (won)

Học phí (won/ kỳ)

Thạc sĩ

Tiến sĩ

Trường sau đại học

Khoa học xã hội và nhân văn

931,000

4,123,000

4,189,000

Khoa học tự nhiên và giáo dục thể chất

4,941,000

5,028,000

Âm nhạc và nghệ thuật

5,743,000

5,805,000

Trường vẻ đẹp hội tụ

Âm nhạc và nghệ thuật

5,420,000

 

 

Trường công nghiệp văn hóa nghệ thuật

Khoa học xã hội và nhân văn

4,886,000

 

Trường phúc lợi trọn đời

Khoa học xã hội và nhân văn

4,886,000

 

Khoa học tự nhiên và giáo dục thể chất

5,225,000

 

Chuyên ngành nổi bật

  • Trang điểm
  • Chăm sóc da và giảm béo
  • Mỹ phẩm

Ký túc xá trường Đại học nữ Sungshin

 

Dự kiến trong học kì II năm học 2020, khu ký túc xá mới sẽ được đưa vào sử dụng. 

Hiện nay, nhà trường đang vận hành ký túc xá 5 tầng chuyên dành cho sinh viên nước ngoài, đi bộ từ cổng trường vào chỉ mất khoảng 5 phút. Nhân viên chuyên phụ trách quản lý ký túc xá sẽ hỗ trợ sinh hoạt tại ký túc xá một cách an toàn và sạch sẽ.

Ngoài ra, nhà trường đang xây dựng một khu ký túc xá mới to rộng, đầy đủ tiện nghi và dự kiến sẽ được đưa vào sử dụng trong học kỳ II năm học 2020.

Loại phòng

Chi phí (won/ kỳ)

 

Phòng đơn

2,700,000

 

Phòng đôi/ phòng 3 người

1,575,000

       

Phòng 4 người

1,350,000

       

Ghi chú

  • Tiền đặt cọc 150.000 won (trả lại khi chuyển ra ngoài)
  • Có thể dùng nước nóng 24h
  • Nếu các chi phí điện, nước, gas và Internet của
    một học kỳ vượt quá 200,000 won thì sinh viên phải trả thêm phần vượt mức.
       

Học bổng trường Đại học nữ Sungshin

Học bổng dành cho sinh viên học tiếng

  • Học bổng dành cho người có thành tích cao: sinh viên có thành tích cao nhất theo từng cấp học sẽ được tặng 200.000 won tiền học bổng khi đăng ký học kỳ tiếp theo.
  • Học bổng chúc mừng nhập học: sinh viên sau khi hoàn thành trên 2 học kỳ và tiếp tục học lên tại trường sẽ được tặng 600.000 won tiền học bổng.
  • Tặng học bổng khác cho đối tượng sinh viên mà Viện trưởng Viện đào tạo quốc tế ghi nhận là cần thiết

Học bổng dành cho sinh viên đại học

Loại học bônngr

Tiêu chuẩn

Giá trị

Học kỳ

Tuition  Deduction for foreigner A

Điểm bài test 90 trở lên hoặc có TOPIK 5 trở lên

50% học phí (không bao gồm phí nhập học)

Học kỳ đầu tiên

Tuition Deduction for foreigner B

Điểm bài test 80 trở lên hoặc có TOPIK 4 trở lên

40% học phí (không bao gồm phí nhập học)

The dean’s list for foreigner 1

GPA 4.0 trở lên

100% học phí

Từ học kỳ thứ 2 trở đi

The dean’s list for foreigner 2

GPA từ 3.5 đến dưới 4.0

50% học phí

The dean’s list for foreigner 3

GPA từ 3.0 đến dưới 3.5

30% học phí

Academic schoolarship for foreigner

Sinh viên nước ngoài có điểm của học kỳ trước trên 2.5 và được bộ phận liên quan giới thiệu dựa trên hoàn cảnh tài chính.

Một nửa học phí

Global Plus schoolarship for foreigner

Sinh viên nước ngoài tham gia các hoạt động trao đổi, tình nguyện và được bộ phận liên quan giới thiệu.

Một nửa học phí

Admission Support

Hoàn thành một hoặc nhiều học kỳ của chương trình học tiếng Hàn tại Sungshin và được trao giải sau khi nhập học như một sinh viên mới

– 300,000 won (hoàn thành một học kỳ)
– 600,000 won (hoàn thành ít nhất hai học kỳ)

Học kỳ đầu tiên

Học bổng dành cho sinh viên sau đại học

Loại học bổng

Điều kiện

Giá trị

Học bổng đầu vào

Điểm đầu vào trên 85 điểm hoặc có chứng chỉ Topik 5 trở lên

30% học phí

Điểm đầu vào từ 80 – 84 điểm hoặc có chứng chỉ Topik 4 trở lên

20% học phí

Học bổng từ kỳ thứ 2 trở đi

GPA tối thiểu 3.6

30% học phí

GPA từ 3.3 – 3.6

20% học phí

Cựu học viên nổi tiếng

 

Trường Đại học nữ Sungshin đã đào tạo được rất nhiều nhân vật nổi tiếng trong nhiều lĩnh vực như giải trí, thể thao. Đại học nữ Sungshin cựu sinh viên nổi bật:

  • Diễn viên Gong Seung Yeon
  • Ca sĩ, diễn viên Goo Hara (Kara)
  • Diễn viên Lee Se-young
  • Ca sĩ Yoon Chae-kyung
  • Ca sĩ Yuju (GFriend)
  • Ca sĩ Hyorin (Sistar)
  • Ca sĩ Soyou (Sistar)
  • Vận động viên cử tạ Jang Mi-ran
  • Vận động viên Nam Hyun-hee

Đại học nữ Sungshin

  • Tên tiếng Hàn: 성신여자대학교
  • Tên tiếng Anh: Sungshin Women’s University
  • Loại hình: Tư thục
  • Năm thành lập: 1936
  • Số lượng sinh viên: 16.365 sinh viên
  • Địa chỉ:

+ Donam Sujung Campus: 2, 34 da-gil, Bomun-ro, Seongbuk-gu, Seoul

+ Mia Woonjung Green Campus: 55, 76 ga-gil, Dobong-ro, Gangbuk-gu, Seoul

Giới thiệu chung

Đại học nữ Sungshin được thành lập vào năm 1936 bởi Tiến sĩ Sook-Chong Lee. Tên tiếng Anh chính thức của trường là Sungshin Women’s University, bạn đừng nhầm thành Sungshin University nhé!

Vào những năm 60, 70 của thế kỷ XX, Sungshin là một trường cao đẳng sư phạm và đến năm 1980 trường được thăng cấp thành trường đại học.

Đào tạo sinh viên trong nhiều lĩnh vực như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, nhân văn, giáo dục, nghệ thuật,… nhưng Đại học Sungshin nổi tiếng nhất với chuyên ngành make-up và cũng là ngôi trường đào tạo make-up hàng đầu Hàn Quốc.

Mục tiêu của trường là đào tạo ra các chuyên gia trang điểm hàng đầu và góp phần vào sự phát triển chung của nền công nghiệp make-up thế giới. Với đội ngũ giảng viên là các chuyên gia đầu ngành, chương trình giảng dạy kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành, Sungshin đích thực là ngôi trường dành cho những ai đam mê làm đẹp – thẩm mỹ – trang điểm.

Bên cạnh đó, mỗi năm trường đều tổ chức rất nhiều các sự kiện về thẩm mỹ làm đẹp để giúp các bạn sinh viên nâng cao tay nghề, thỏa sức sáng tạo, phát huy hết những gì mình đã học được. Tại đây, các tác phẩm tốt nghiệp của sinh viên khóa trước sẽ được mang ra trưng bày triển lãm như một minh chứng chân thực và tin cậy cho chất lượng đào tạo của Đại học Sungshin.

Một số thành tích nổi bật của trường:

  • Năm 2003, trường Đại học nữ Sungshin được trao tặng “Chứng nhận ISO 9001: 2000 cho hệ thống quản trị học thuật và kinh doanh”
  • Năm 2008, Sungshin được Bộ giáo dục Hàn Quốc xếp hạng xuất sắc cho chương trình đào tạo đại học và sau đại học
  • Trường Đại học nữ sinh Sungshin đứng thứ 23/40 trường Đại học tốt nhất thành phố Seoul
  • Theo bảng xếp hạng trường Đại học tốt nhất Hàn Quốc của uniRank năm 2019, Sungshin đứng ở vị trí 64

>> Click tham khảo thông tin du học tại Hàn Quốc bạn cần biết trước khi đi du học

Chương trình đào tạo tiếng Hàn

Lịch học năm 2020 

Học kỳ

Thời gian học

Thời gian nộp hồ sơ

 

Người cư trú nước ngoài

Cư trú ở trong nước

Mùa xuân

16/03/2020 – 22/05/2020

02/12/2019 – 10/01/2020

13/01/2020 – 14/02/2020

10/03

Mùa hè

15/06/2020 – 21/08/2020

17/02/2020 – 10/04/2020

13/04/2020 – 29/05/2020

10/06

Mùa thu

14/09/2020 – 20/11/2020

05/06/2020 – 10/07/2020

13/07/2020 – 14/08/2020

08/09

Mùa đông

07/12/2020 – 10/02/2021

31/08/2020 – 25/09/2020

12/10/2020 – 06/11/2020

01/12

* Lịch học có thể thay đổi tùy theo điều kiện của trường.

 

Khóa học tiếng Hàn

Phân loại

Khóa chính quy

Khóa chuyên ngành chuẩn bị cho Topik

Học kỳ

4 kỳ ( Xuân, Hè, Thu, Đông)

2 kỳ (Hè, Đông)

Cấp độ

Cấp 1 ~ 6

Cấp 3 ~ 5

Thành viên phản biện

10 ~ 15 người

10 người trở lên

Thời gian học

Thứ Hai ~ Sáu 09:00 ~ 13:00 (tổng thời gian 200 tiếng)

Trước khi kiểm tra 2 ~ 3 tuần

Giáo trình

Giáo trình của trường Đại học Quốc gia Seoul, giáo trình bổ trợ (tính phí riêng)

Giáo trình kiểm tra năng lực tiếng Hàn (tính phí riêng)

Trải nghiệm văn hóa

1 ~ 2 lần mỗi học kỳ

 

Học phí

1.300.000 won/kỳ

Khác nhau tùy từng sinh viên

Phí tuyển sinh

60.000 won đóng lúc nhập học

 

Ghi chú

– Sinh viên mới bắt buộc đăng ký 2 học kỳ trở lên.

– Người hỗ trợ xuất thân từ một số quốc gia đã thông báo bắt buộc phải đăng ký 4 học kỳ và sống trong KTX 1 năm

Không thể mở lớp nếu số người nộp đơn không đủ

Chương trình đào tạo đại học và chuyên ngành nổi bật

Chương trình đào tạo đại học

Trường

Khoa

Nhân văn

  • Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc
  • Ngôn ngữ và văn học Anh
  • Ngôn ngữ và văn học Pháp
  • Ngôn ngữ và văn học Đức
  • Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc
  • Ngôn ngữ và văn học Nhật Bản
  • Lịch sử

Khoa học Xã hội

  • Khoa học chính trị và ngoại giao
  • Tâm lý học
  • Đại lý
  • Kinh tế
  • Quản trị kinh doanh
  • Truyền thông

Luật

  • Luật

Khoa học tự nhiên

  • Toán học
  • Số liệu thống kê
  • Hóa học

Kỹ thuật dịch vụ dựa trên kiến thức

  • Dịch vụ và thiết kế kỹ thuật
  • Kỹ thuật bảo mật hội tụ
  • Kỹ thuật máy tính
  • Kỹ thuật hệ thống thông tin
  • Kỹ thuật môi trường & năng lượng
  • Khoa học thực phẩm và công nghệ sinh học
  • Công nghệ sinh học

Điều dưỡng

  • Khoa học điều dưỡng

Sức khỏe

  • Khoa học y tế toàn cầu
  • Thực phẩm và dinh dưỡng
  • Phúc lợi xã hội
  • Phục hồi chức năng
  • Thể thao và giải trí

Làm đẹp và cuộc sống công nghiệp

  • Kinh doanh toàn cầu
  • Công nghiệp thời trang
  • Khoa học tiêu dùng và văn hóa cuộc sống
  • Công nghiệp làm đẹp

Giáo dục

  • Sư phạm
  • Giáo dục xã hội học
  • Giáo dục Trung Quốc cổ điển
  • Giáo dục mầm non

Văn hóa và  nghệ thuật hội tụ

  • Quản lý văn hóa nghệ thuật
  • Diễn xuất
  • Âm nhạc đương đại
  • Vũ đạo

Nghệ thuật

  • Mỹ thuật Phương Đông
  • Mỹ thuật Phương Tây
  • Điêu khắc
  • Thủ công
  • Thiết kế công nghiệp

Âm nhạc

  • Thanh nhạc
  • Nhạc cụ
  • Sáng tác nhạc

* Lưu ý: Các chuyên ngành in nghiêng là các chuyên ngành nghệ thuật, âm nhạc và thể chất

Đại học nữ Sungshin học phí

Phí đăng ký:

  • Chuyên ngành thông thường: 110,000 Won
  • Chuyên ngành nghệ thuật, âm nhạc và thể chất: 130.000 won

Học phí dao động trong khoảng: 3,500,000 – 5,100,000 won/học kỳ tùy thuộc vào từng chuyên ngành.

Chuyên ngành nổi bật

  • Công nghệ làm đẹp: make-up

 

Chương trình đào tạo sau đại học và chuyên ngành nổi bật

Chương trình đào tạo sau đại học

Trường

Khoa

Chương trình

Thạc sĩ

Tiến sĩ

Tích hợp thạc sĩ và tiến sĩ

Khoa học xã hội và nhân văn

Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc

x

x

x

Ngôn ngữ và văn học Anh

x

x

x

Ngôn ngữ và văn học Đức

x

x

x

Ngôn ngữ và văn học Pháp

x

   

Ngôn ngữ và văn học Nhật Bản

x

   

Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc

x

   

Trung Quốc cổ điển

x

x

x

Lịch sử

x

x

x

Lịch sử nghệ thuật

x

x

x

Luật

x

x

x

Khoa học chính trị và ngoại giao

x

x

x

Tâm lý học

x

x

x

Địa lý

x

x

x

Kinh tế học

x

x

x

Quản trị kinh doanh

x

x

x

Giáo dục

x

x

x

Đạo đức học

x

   

Giáo dục mầm non

x

x

x

Khoa học tiêu dùng và văn hóa cuộc sống

x

x

x

Phúc lợi xã hội

x

x

x

Truyền thông

x

x

x

Khoa học tự nhiên

Toán học

x

   

Hóa học

x

x

x

Sinh học

x

x

x

Khoa học ứng dụng thế hệ mới

x

x

x

Số liệu thống kê

x

   

Máy tính

x

x

x

Quần áo & Dệt may

x

x

x

Thực phẩm và dinh dưỡng

x

x

x

Điều dưỡng

x

x

x

Kỹ thuật

Kỹ thuật công nghệ mới

x

x

x

Nghệ thuật, âm nhạc và giáo dục thể chất

Mỹ thuật Phương Đông

x

   

Mỹ thuật Phương Tây

x

   

Điêu khắc

x

   

Thủ công mỹ nghệ

x

   

Thiết kế công nghiệp

x

   

In ấn

x

   

Mỹ thuật

 

x

 

Âm nhạc

x

x

x

Nhạc điện tử

x

   

Giáo dục thể chất

x

x

x

Chương trình phối hợp

Âm nhạc trị liệu

x

   

Chương trình đào tạo sau đại học thạc sĩ đặc biệt  

Trường

Khoa

Chuyên ngành

Graduate School of Convergence Beauty

Vẻ đẹp hội tụ

Trang điểm và trang điểm hiệu ứng đặc biệt

Chăm sóc da và giảm béo

Mỹ phẩm

Graduate School of Cultural Industry and Arts

Công nghiệp văn hóa nghệ thuật

Quản lý dịch vụ hàng không

Nghệ thuật công cộng

Văn hóa Hàn Quốc

Sáng tạo nội dung văn hóa

Doanh nhân & Kinh doanh văn hóa

Biểu diễn nghệ thuật

Trị liệu nghệ thuật biểu cảm

Graduate School of Lifetime Welfare

Chăm sóc và giáo dục trẻ em

Chăm sóc và giáo dục trẻ em

Quản lý sức khỏe và thể dục

Quản lý sức khỏe và thể dục

Địa ốc

Địa ốc

*Lưu ý: Các chuyên ngành được gạch chân được giảng dạy tại Woonjung Green Campus.

Học phí trường Đại học nữ Sungshin

Trường

Khoa

Phí nhập học (won)

Học phí (won/ kỳ)

Thạc sĩ

Tiến sĩ

Trường sau đại học

Khoa học xã hội và nhân văn

931,000

4,123,000

4,189,000

Khoa học tự nhiên và giáo dục thể chất

4,941,000

5,028,000

Âm nhạc và nghệ thuật

5,743,000

5,805,000

Trường vẻ đẹp hội tụ

Âm nhạc và nghệ thuật

5,420,000

 

 

Trường công nghiệp văn hóa nghệ thuật

Khoa học xã hội và nhân văn

4,886,000

 

Trường phúc lợi trọn đời

Khoa học xã hội và nhân văn

4,886,000

 

Khoa học tự nhiên và giáo dục thể chất

5,225,000

 

Chuyên ngành nổi bật

  • Trang điểm
  • Chăm sóc da và giảm béo
  • Mỹ phẩm

Ký túc xá trường Đại học nữ Sungshin

 

Dự kiến trong học kì II năm học 2020, khu ký túc xá mới sẽ được đưa vào sử dụng. 

Hiện nay, nhà trường đang vận hành ký túc xá 5 tầng chuyên dành cho sinh viên nước ngoài, đi bộ từ cổng trường vào chỉ mất khoảng 5 phút. Nhân viên chuyên phụ trách quản lý ký túc xá sẽ hỗ trợ sinh hoạt tại ký túc xá một cách an toàn và sạch sẽ.

Ngoài ra, nhà trường đang xây dựng một khu ký túc xá mới to rộng, đầy đủ tiện nghi và dự kiến sẽ được đưa vào sử dụng trong học kỳ II năm học 2020.

Loại phòng

Chi phí (won/ kỳ)

 

Phòng đơn

2,700,000

 

Phòng đôi/ phòng 3 người

1,575,000

       

Phòng 4 người

1,350,000

       

Ghi chú

  • Tiền đặt cọc 150.000 won (trả lại khi chuyển ra ngoài)
  • Có thể dùng nước nóng 24h
  • Nếu các chi phí điện, nước, gas và Internet của
    một học kỳ vượt quá 200,000 won thì sinh viên phải trả thêm phần vượt mức.
       

Học bổng trường Đại học nữ Sungshin

Học bổng dành cho sinh viên học tiếng

  • Học bổng dành cho người có thành tích cao: sinh viên có thành tích cao nhất theo từng cấp học sẽ được tặng 200.000 won tiền học bổng khi đăng ký học kỳ tiếp theo.
  • Học bổng chúc mừng nhập học: sinh viên sau khi hoàn thành trên 2 học kỳ và tiếp tục học lên tại trường sẽ được tặng 600.000 won tiền học bổng.
  • Tặng học bổng khác cho đối tượng sinh viên mà Viện trưởng Viện đào tạo quốc tế ghi nhận là cần thiết

Học bổng dành cho sinh viên đại học

Loại học bônngr

Tiêu chuẩn

Giá trị

Học kỳ

Tuition  Deduction for foreigner A

Điểm bài test 90 trở lên hoặc có TOPIK 5 trở lên

50% học phí (không bao gồm phí nhập học)

Học kỳ đầu tiên

Tuition Deduction for foreigner B

Điểm bài test 80 trở lên hoặc có TOPIK 4 trở lên

40% học phí (không bao gồm phí nhập học)

The dean’s list for foreigner 1

GPA 4.0 trở lên

100% học phí

Từ học kỳ thứ 2 trở đi

The dean’s list for foreigner 2

GPA từ 3.5 đến dưới 4.0

50% học phí

The dean’s list for foreigner 3

GPA từ 3.0 đến dưới 3.5

30% học phí

Academic schoolarship for foreigner

Sinh viên nước ngoài có điểm của học kỳ trước trên 2.5 và được bộ phận liên quan giới thiệu dựa trên hoàn cảnh tài chính.

Một nửa học phí

Global Plus schoolarship for foreigner

Sinh viên nước ngoài tham gia các hoạt động trao đổi, tình nguyện và được bộ phận liên quan giới thiệu.

Một nửa học phí

Admission Support

Hoàn thành một hoặc nhiều học kỳ của chương trình học tiếng Hàn tại Sungshin và được trao giải sau khi nhập học như một sinh viên mới

– 300,000 won (hoàn thành một học kỳ)
– 600,000 won (hoàn thành ít nhất hai học kỳ)

Học kỳ đầu tiên

Học bổng dành cho sinh viên sau đại học

Loại học bổng

Điều kiện

Giá trị

Học bổng đầu vào

Điểm đầu vào trên 85 điểm hoặc có chứng chỉ Topik 5 trở lên

30% học phí

Điểm đầu vào từ 80 – 84 điểm hoặc có chứng chỉ Topik 4 trở lên

20% học phí

Học bổng từ kỳ thứ 2 trở đi

GPA tối thiểu 3.6

30% học phí

GPA từ 3.3 – 3.6

20% học phí

Cựu học viên nổi tiếng

 

Trường Đại học nữ Sungshin đã đào tạo được rất nhiều nhân vật nổi tiếng trong nhiều lĩnh vực như giải trí, thể thao. Đại học nữ Sungshin cựu sinh viên nổi bật:

  • Diễn viên Gong Seung Yeon
  • Ca sĩ, diễn viên Goo Hara (Kara)
  • Diễn viên Lee Se-young
  • Ca sĩ Yoon Chae-kyung
  • Ca sĩ Yuju (GFriend)
  • Ca sĩ Hyorin (Sistar)
  • Ca sĩ Soyou (Sistar)
  • Vận động viên cử tạ Jang Mi-ran
  • Vận động viên Nam Hyun-hee

Đại học nữ Sungshin

  • Tên tiếng Hàn: 성신여자대학교
  • Tên tiếng Anh: Sungshin Women’s University
  • Loại hình: Tư thục
  • Năm thành lập: 1936
  • Số lượng sinh viên: 16.365 sinh viên
  • Địa chỉ:

+ Donam Sujung Campus: 2, 34 da-gil, Bomun-ro, Seongbuk-gu, Seoul

+ Mia Woonjung Green Campus: 55, 76 ga-gil, Dobong-ro, Gangbuk-gu, Seoul

Giới thiệu chung

Đại học nữ Sungshin được thành lập vào năm 1936 bởi Tiến sĩ Sook-Chong Lee. Tên tiếng Anh chính thức của trường là Sungshin Women’s University, bạn đừng nhầm thành Sungshin University nhé!

Vào những năm 60, 70 của thế kỷ XX, Sungshin là một trường cao đẳng sư phạm và đến năm 1980 trường được thăng cấp thành trường đại học.

Đào tạo sinh viên trong nhiều lĩnh vực như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, nhân văn, giáo dục, nghệ thuật,… nhưng Đại học Sungshin nổi tiếng nhất với chuyên ngành make-up và cũng là ngôi trường đào tạo make-up hàng đầu Hàn Quốc.

Mục tiêu của trường là đào tạo ra các chuyên gia trang điểm hàng đầu và góp phần vào sự phát triển chung của nền công nghiệp make-up thế giới. Với đội ngũ giảng viên là các chuyên gia đầu ngành, chương trình giảng dạy kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành, Sungshin đích thực là ngôi trường dành cho những ai đam mê làm đẹp – thẩm mỹ – trang điểm.

Bên cạnh đó, mỗi năm trường đều tổ chức rất nhiều các sự kiện về thẩm mỹ làm đẹp để giúp các bạn sinh viên nâng cao tay nghề, thỏa sức sáng tạo, phát huy hết những gì mình đã học được. Tại đây, các tác phẩm tốt nghiệp của sinh viên khóa trước sẽ được mang ra trưng bày triển lãm như một minh chứng chân thực và tin cậy cho chất lượng đào tạo của Đại học Sungshin.

Một số thành tích nổi bật của trường:

  • Năm 2003, trường Đại học nữ Sungshin được trao tặng “Chứng nhận ISO 9001: 2000 cho hệ thống quản trị học thuật và kinh doanh”
  • Năm 2008, Sungshin được Bộ giáo dục Hàn Quốc xếp hạng xuất sắc cho chương trình đào tạo đại học và sau đại học
  • Trường Đại học nữ sinh Sungshin đứng thứ 23/40 trường Đại học tốt nhất thành phố Seoul
  • Theo bảng xếp hạng trường Đại học tốt nhất Hàn Quốc của uniRank năm 2019, Sungshin đứng ở vị trí 64

>> Click tham khảo thông tin du học tại Hàn Quốc bạn cần biết trước khi đi du học

Chương trình đào tạo tiếng Hàn

Lịch học năm 2020 

Học kỳ

Thời gian học

Thời gian nộp hồ sơ

 

Người cư trú nước ngoài

Cư trú ở trong nước

Mùa xuân

16/03/2020 – 22/05/2020

02/12/2019 – 10/01/2020

13/01/2020 – 14/02/2020

10/03

Mùa hè

15/06/2020 – 21/08/2020

17/02/2020 – 10/04/2020

13/04/2020 – 29/05/2020

10/06

Mùa thu

14/09/2020 – 20/11/2020

05/06/2020 – 10/07/2020

13/07/2020 – 14/08/2020

08/09

Mùa đông

07/12/2020 – 10/02/2021

31/08/2020 – 25/09/2020

12/10/2020 – 06/11/2020

01/12

* Lịch học có thể thay đổi tùy theo điều kiện của trường.

 

Khóa học tiếng Hàn

Phân loại

Khóa chính quy

Khóa chuyên ngành chuẩn bị cho Topik

Học kỳ

4 kỳ ( Xuân, Hè, Thu, Đông)

2 kỳ (Hè, Đông)

Cấp độ

Cấp 1 ~ 6

Cấp 3 ~ 5

Thành viên phản biện

10 ~ 15 người

10 người trở lên

Thời gian học

Thứ Hai ~ Sáu 09:00 ~ 13:00 (tổng thời gian 200 tiếng)

Trước khi kiểm tra 2 ~ 3 tuần

Giáo trình

Giáo trình của trường Đại học Quốc gia Seoul, giáo trình bổ trợ (tính phí riêng)

Giáo trình kiểm tra năng lực tiếng Hàn (tính phí riêng)

Trải nghiệm văn hóa

1 ~ 2 lần mỗi học kỳ

 

Học phí

1.300.000 won/kỳ

Khác nhau tùy từng sinh viên

Phí tuyển sinh

60.000 won đóng lúc nhập học

 

Ghi chú

– Sinh viên mới bắt buộc đăng ký 2 học kỳ trở lên.

– Người hỗ trợ xuất thân từ một số quốc gia đã thông báo bắt buộc phải đăng ký 4 học kỳ và sống trong KTX 1 năm

Không thể mở lớp nếu số người nộp đơn không đủ

Chương trình đào tạo đại học và chuyên ngành nổi bật

Chương trình đào tạo đại học

Trường

Khoa

Nhân văn

  • Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc
  • Ngôn ngữ và văn học Anh
  • Ngôn ngữ và văn học Pháp
  • Ngôn ngữ và văn học Đức
  • Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc
  • Ngôn ngữ và văn học Nhật Bản
  • Lịch sử

Khoa học Xã hội

  • Khoa học chính trị và ngoại giao
  • Tâm lý học
  • Đại lý
  • Kinh tế
  • Quản trị kinh doanh
  • Truyền thông

Luật

  • Luật

Khoa học tự nhiên

  • Toán học
  • Số liệu thống kê
  • Hóa học

Kỹ thuật dịch vụ dựa trên kiến thức

  • Dịch vụ và thiết kế kỹ thuật
  • Kỹ thuật bảo mật hội tụ
  • Kỹ thuật máy tính
  • Kỹ thuật hệ thống thông tin
  • Kỹ thuật môi trường & năng lượng
  • Khoa học thực phẩm và công nghệ sinh học
  • Công nghệ sinh học

Điều dưỡng

  • Khoa học điều dưỡng

Sức khỏe

  • Khoa học y tế toàn cầu
  • Thực phẩm và dinh dưỡng
  • Phúc lợi xã hội
  • Phục hồi chức năng
  • Thể thao và giải trí

Làm đẹp và cuộc sống công nghiệp

  • Kinh doanh toàn cầu
  • Công nghiệp thời trang
  • Khoa học tiêu dùng và văn hóa cuộc sống
  • Công nghiệp làm đẹp

Giáo dục

  • Sư phạm
  • Giáo dục xã hội học
  • Giáo dục Trung Quốc cổ điển
  • Giáo dục mầm non

Văn hóa và  nghệ thuật hội tụ

  • Quản lý văn hóa nghệ thuật
  • Diễn xuất
  • Âm nhạc đương đại
  • Vũ đạo

Nghệ thuật

  • Mỹ thuật Phương Đông
  • Mỹ thuật Phương Tây
  • Điêu khắc
  • Thủ công
  • Thiết kế công nghiệp

Âm nhạc

  • Thanh nhạc
  • Nhạc cụ
  • Sáng tác nhạc

* Lưu ý: Các chuyên ngành in nghiêng là các chuyên ngành nghệ thuật, âm nhạc và thể chất

Đại học nữ Sungshin học phí

Phí đăng ký:

  • Chuyên ngành thông thường: 110,000 Won
  • Chuyên ngành nghệ thuật, âm nhạc và thể chất: 130.000 won

Học phí dao động trong khoảng: 3,500,000 – 5,100,000 won/học kỳ tùy thuộc vào từng chuyên ngành.

Chuyên ngành nổi bật

  • Công nghệ làm đẹp: make-up

 

Chương trình đào tạo sau đại học và chuyên ngành nổi bật

Chương trình đào tạo sau đại học

Trường

Khoa

Chương trình

Thạc sĩ

Tiến sĩ

Tích hợp thạc sĩ và tiến sĩ

Khoa học xã hội và nhân văn

Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc

x

x

x

Ngôn ngữ và văn học Anh

x

x

x

Ngôn ngữ và văn học Đức

x

x

x

Ngôn ngữ và văn học Pháp

x

   

Ngôn ngữ và văn học Nhật Bản

x

   

Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc

x

   

Trung Quốc cổ điển

x

x

x

Lịch sử

x

x

x

Lịch sử nghệ thuật

x

x

x

Luật

x

x

x

Khoa học chính trị và ngoại giao

x

x

x

Tâm lý học

x

x

x

Địa lý

x

x

x

Kinh tế học

x

x

x

Quản trị kinh doanh

x

x

x

Giáo dục

x

x

x

Đạo đức học

x

   

Giáo dục mầm non

x

x

x

Khoa học tiêu dùng và văn hóa cuộc sống

x

x

x

Phúc lợi xã hội

x

x

x

Truyền thông

x

x

x

Khoa học tự nhiên

Toán học

x

   

Hóa học

x

x

x

Sinh học

x

x

x

Khoa học ứng dụng thế hệ mới

x

x

x

Số liệu thống kê

x

   

Máy tính

x

x

x

Quần áo & Dệt may

x

x

x

Thực phẩm và dinh dưỡng

x

x

x

Điều dưỡng

x

x

x

Kỹ thuật

Kỹ thuật công nghệ mới

x

x

x

Nghệ thuật, âm nhạc và giáo dục thể chất

Mỹ thuật Phương Đông

x

   

Mỹ thuật Phương Tây

x

   

Điêu khắc

x

   

Thủ công mỹ nghệ

x

   

Thiết kế công nghiệp

x

   

In ấn

x

   

Mỹ thuật

 

x

 

Âm nhạc

x

x

x

Nhạc điện tử

x

   

Giáo dục thể chất

x

x

x

Chương trình phối hợp

Âm nhạc trị liệu

x

   

Chương trình đào tạo sau đại học thạc sĩ đặc biệt  

Trường

Khoa

Chuyên ngành

Graduate School of Convergence Beauty

Vẻ đẹp hội tụ

Trang điểm và trang điểm hiệu ứng đặc biệt

Chăm sóc da và giảm béo

Mỹ phẩm

Graduate School of Cultural Industry and Arts

Công nghiệp văn hóa nghệ thuật

Quản lý dịch vụ hàng không

Nghệ thuật công cộng

Văn hóa Hàn Quốc

Sáng tạo nội dung văn hóa

Doanh nhân & Kinh doanh văn hóa

Biểu diễn nghệ thuật

Trị liệu nghệ thuật biểu cảm

Graduate School of Lifetime Welfare

Chăm sóc và giáo dục trẻ em

Chăm sóc và giáo dục trẻ em

Quản lý sức khỏe và thể dục

Quản lý sức khỏe và thể dục

Địa ốc

Địa ốc

*Lưu ý: Các chuyên ngành được gạch chân được giảng dạy tại Woonjung Green Campus.

Học phí trường Đại học nữ Sungshin

Trường

Khoa

Phí nhập học (won)

Học phí (won/ kỳ)

Thạc sĩ

Tiến sĩ

Trường sau đại học

Khoa học xã hội và nhân văn

931,000

4,123,000

4,189,000

Khoa học tự nhiên và giáo dục thể chất

4,941,000

5,028,000

Âm nhạc và nghệ thuật

5,743,000

5,805,000

Trường vẻ đẹp hội tụ

Âm nhạc và nghệ thuật

5,420,000

 

 

Trường công nghiệp văn hóa nghệ thuật

Khoa học xã hội và nhân văn

4,886,000

 

Trường phúc lợi trọn đời

Khoa học xã hội và nhân văn

4,886,000

 

Khoa học tự nhiên và giáo dục thể chất

5,225,000

 

Chuyên ngành nổi bật

  • Trang điểm
  • Chăm sóc da và giảm béo
  • Mỹ phẩm

Ký túc xá trường Đại học nữ Sungshin

 

Dự kiến trong học kì II năm học 2020, khu ký túc xá mới sẽ được đưa vào sử dụng. 

Hiện nay, nhà trường đang vận hành ký túc xá 5 tầng chuyên dành cho sinh viên nước ngoài, đi bộ từ cổng trường vào chỉ mất khoảng 5 phút. Nhân viên chuyên phụ trách quản lý ký túc xá sẽ hỗ trợ sinh hoạt tại ký túc xá một cách an toàn và sạch sẽ.

Ngoài ra, nhà trường đang xây dựng một khu ký túc xá mới to rộng, đầy đủ tiện nghi và dự kiến sẽ được đưa vào sử dụng trong học kỳ II năm học 2020.

Loại phòng

Chi phí (won/ kỳ)

 

Phòng đơn

2,700,000

 

Phòng đôi/ phòng 3 người

1,575,000

       

Phòng 4 người

1,350,000

       

Ghi chú

  • Tiền đặt cọc 150.000 won (trả lại khi chuyển ra ngoài)
  • Có thể dùng nước nóng 24h
  • Nếu các chi phí điện, nước, gas và Internet của
    một học kỳ vượt quá 200,000 won thì sinh viên phải trả thêm phần vượt mức.
       

Học bổng trường Đại học nữ Sungshin

Học bổng dành cho sinh viên học tiếng

  • Học bổng dành cho người có thành tích cao: sinh viên có thành tích cao nhất theo từng cấp học sẽ được tặng 200.000 won tiền học bổng khi đăng ký học kỳ tiếp theo.
  • Học bổng chúc mừng nhập học: sinh viên sau khi hoàn thành trên 2 học kỳ và tiếp tục học lên tại trường sẽ được tặng 600.000 won tiền học bổng.
  • Tặng học bổng khác cho đối tượng sinh viên mà Viện trưởng Viện đào tạo quốc tế ghi nhận là cần thiết

Học bổng dành cho sinh viên đại học

Loại học bônngr

Tiêu chuẩn

Giá trị

Học kỳ

Tuition  Deduction for foreigner A

Điểm bài test 90 trở lên hoặc có TOPIK 5 trở lên

50% học phí (không bao gồm phí nhập học)

Học kỳ đầu tiên

Tuition Deduction for foreigner B

Điểm bài test 80 trở lên hoặc có TOPIK 4 trở lên

40% học phí (không bao gồm phí nhập học)

The dean’s list for foreigner 1

GPA 4.0 trở lên

100% học phí

Từ học kỳ thứ 2 trở đi

The dean’s list for foreigner 2

GPA từ 3.5 đến dưới 4.0

50% học phí

The dean’s list for foreigner 3

GPA từ 3.0 đến dưới 3.5

30% học phí

Academic schoolarship for foreigner

Sinh viên nước ngoài có điểm của học kỳ trước trên 2.5 và được bộ phận liên quan giới thiệu dựa trên hoàn cảnh tài chính.

Một nửa học phí

Global Plus schoolarship for foreigner

Sinh viên nước ngoài tham gia các hoạt động trao đổi, tình nguyện và được bộ phận liên quan giới thiệu.

Một nửa học phí

Admission Support

Hoàn thành một hoặc nhiều học kỳ của chương trình học tiếng Hàn tại Sungshin và được trao giải sau khi nhập học như một sinh viên mới

– 300,000 won (hoàn thành một học kỳ)
– 600,000 won (hoàn thành ít nhất hai học kỳ)

Học kỳ đầu tiên

Học bổng dành cho sinh viên sau đại học

Loại học bổng

Điều kiện

Giá trị

Học bổng đầu vào

Điểm đầu vào trên 85 điểm hoặc có chứng chỉ Topik 5 trở lên

30% học phí

Điểm đầu vào từ 80 – 84 điểm hoặc có chứng chỉ Topik 4 trở lên

20% học phí

Học bổng từ kỳ thứ 2 trở đi

GPA tối thiểu 3.6

30% học phí

GPA từ 3.3 – 3.6

20% học phí

Cựu học viên nổi tiếng

 

Trường Đại học nữ Sungshin đã đào tạo được rất nhiều nhân vật nổi tiếng trong nhiều lĩnh vực như giải trí, thể thao. Đại học nữ Sungshin cựu sinh viên nổi bật:

  • Diễn viên Gong Seung Yeon
  • Ca sĩ, diễn viên Goo Hara (Kara)
  • Diễn viên Lee Se-young
  • Ca sĩ Yoon Chae-kyung
  • Ca sĩ Yuju (GFriend)
  • Ca sĩ Hyorin (Sistar)
  • Ca sĩ Soyou (Sistar)
  • Vận động viên cử tạ Jang Mi-ran
  • Vận động viên Nam Hyun-hee